Những loại giấy tờ nào có giá trị pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất?

Tổng hợp lại những giấy tờ có giá trị chứng minh quyền sử dụng đất

I. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ).

Trước ngày 10/12/2009 gồm 04 loại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

Từ ngày 10/12/2009 đến nay chỉ có một loại giấy duy nhất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

II. Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước 15/10/1993

Do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

III. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời

Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước 15/10/1993.

IV. Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất.

V. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước 15/10/1993.

VI. Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

VII. Giấy tờ về quyền sử dụng đất

Do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, theo Điều 15 Thông tư 02/2015/TT- BTNMT bao gồm:

  • Bằng khoán điền thổ
  • Văn tự đoạn mãi bất động sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ
  • Văn tự mua bán nhà ở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ
  • Bản di chúc hoặc giấy thỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận
  • Giấy phép cho xây cất nhà ở hoặc giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ cấp
  • Bản án của cơ quan Tòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành
  • Các loại giấy tờ khác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND cấp tỉnh nơi có đất ở công nhận

VIII. Các loại giấy tờ khác được xác lập trước 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ theo Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất

Theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

  • Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp
  • Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập
  • Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản

Về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện,

Cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh

Về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có)

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình

Về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện

Cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép

6. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh

Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, HTX nông nghiệp phê duyệt

Chấp thuận trước ngày 01/ 7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.