Điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp

Muốn tách thửa nhưng không đủ diện tích theo quy định của pháp luật thì phải làm sao?

Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.”
Căn cứ theo quy định trên, thì miếng đất của bạn có thể được tách thửa nếu được hợp thửa với thửa đất liền kề để tạo nên thửa đất bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tối thiểu được tách thửa.

Gia đình tôi có một mảnh đất nông nghiệp rộng 700m2. Năm 2011 gia đình tôi được cấp sổ đỏ cho diện tích đất trên. Nay, nhà tôi cần tiền, muốn tách đôi mảnh đất trên để chuyển nhượng cho người khác. Nhưng khi hỏi chính quyền xã thì được trả lời rằng đất nông nghiệp không được tách thửa dưới 500m2. Xin hỏi, xã trả lời như vậy có đúng không?

Gia đình tôi phải làm cách nào để chuyển nhượng 350m2  đất nông nghiệp?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu:

“Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”

Ngoài ra, tại Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP về diện tích tối thiểu được tách thửa cũng quy định: “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.”

Theo đó, tùy địa phương đang có đất mà UBND tỉnh của địa phương đó sẽ có quyết định về diện tích tối thiểu để bạn được làm thủ tục tách thửa, nói cách khác một mảnh đất lớn sau khi tách thành những mảnh đất với diện tích nhỏ hơn thì những mảnh đất sau khi tách vẫn phải đảm bảo điểu kiện về hạn mức tối thiểu thì mới được coi là đủ điều kiện tách thửa.

Hiện bạn đang ở TP. HCM, nên khi tách thửa gia đình bạn phải tuân thủ đúng quy định về diện tích tối thiểu của địa phương. Cụ thể, tại khoản 2 điều 5 Quyết định 60/2017/QĐ-UBND của UBND TP. HCM có quy định về tách thửa đất nông nghiệp:

“Trường hợp thửa đất thuộc khu vực quy hoạch, để sản xuất nông nghiệp: được phép tách thửa, thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 500m2 đối với đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và 1.000m2 đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố thì không được tách thửa. Trường hợp thửa đất thuộc khu vực không phù hợp quy hoạch để sản xuất nông nghiệp và không thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố, thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền theo quy định tại Điều 49, Luật Đất đai.”

Như vậy, quyết định của xã không cho gia đình bạn tách thửa là đúng theo quy định của địa phương. Bởi đất nhà bạn sau khi tách sẽ không đủ tiêu chuẩn về điều kiện diện tích tối thiểu là 500m2.

Điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp

Điều kiện về diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp? Điều kiện được phép tách thửa đối với đất nông nghiệp là gì? Điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nông nghiệp?

Hiện nay theo nhu cầu sử dụng đất cao nên mong muốn về việc tách thửa càng lớn, để tách thửa đất hợp lệ thì mảnh đất phải đảm bảo đủ các điều kiện theo đúng quy định của pháp luật đã được ban hành trong luật đất đai. Bên cạnh đó, tách thửa ở các địa phương còn phải đáp ứng được điều kiện diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương để đảm bảo quy hoạch chung đối với quỹ đất của mỗi địa phương nói riêng.

1. Về điều kiện tách thửa đất nông nghiệp

Căn cứ theo Khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP  quy định về diện tích tối thiểu của thửa đất được tách:

“Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp đối với điều kiện cụ thể của từng địa phương”.

Tức là, mỗi địa phương sẽ có quy định khác nhau về diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất và được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể. Bạn ở địa phương nào thì lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của địa phương đó hỏi về việc xác định và diện tích thửa đất được phép tách.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 quy định về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu.

“1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề đề tạo thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới.”

Theo quy định trên, đất nông nghiệp khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn so với quy định thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện về:

Thửa đất nông nghiệp đang sử dụng được hình thành trước ngày có văn bản quy định về diện tích đất tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp của thuộc địa phương đó công bố và có hiệu lực thi hành.

Thửa đất đó có đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp thửa đất muốn tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì người xin tách thửa phải làm đơn xin tách thửa đồng thời với việc xin được hợp thửa đó với thửa đất khác liền kề nhằm tạo thành một thửa đất mới.

2. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đất nông nghiệp

Mỗi thửa đất cấp sổ đỏ hay tách thửa phải có diện tích nhất định và ở mỗi địa phương có quy định khác nhau dựa trên điều kiện quỹ đất, phát triển kinh tế và quy hoạch xây dựng, sử dụng đất tại từng địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao và diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp, đất thổ cư. Vì mỗi địa phương có sự khác nhau về diện tích đất tối thiểu cấp sổ đỏ hay diện tích tối thiểu khi tách thửa đất nên khi có thay đổi UBND sẽ ban hành quy định để người dân nắm rõ.

Ví dụ 1:  Về diện tích đất nông nghiệp tách thửa Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về việc quy định diện tích tối thiểu được tách thửa đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre cụ thể như sau: Diện tích tối thiểu của thửa đất mới được hình thành và thửa đất còn lại sau khi trừ hành lang an toàn bảo vệ công trình công cộng: Đối với những địa phương tại các Phường là khu vực quy hoăc đất phi nông nghiệp diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp là 100m2; tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp thì diện tích tối thiểu tách thửa đất nông nghiệp là 300m2. Đối với địa phương tại các thị trấn diện tích đất nông nghiệp tối thiểu tách thửa tại các khu vực quy hoạch đất phi nông nghiệp là 200m2, tại khu vực quy hoạch đất nông nghiệp là 300m2. Đối với các địa phương tại các xã diện tích đất nông nghiệp tối thiểu tách thửa tại các khu vưc quy hoạch đất phi nông nghiệp là 300m2, tại các khu vực quy hoạch đất nông nghiệp 500m2.

Ví dụ 2:  Về diện tích đất nông nghiệp tối thiểu tách thửa của tỉnh Hậu Giang theo Quyết định 29/2019/QĐ-UBND các thửa đất nông nghiệp được hình thành mới từ việc tách thửa và thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:

Tại các địa phương tại Khu vực đô thị thì diện tích đất nông nghiệp tách thửa đối với đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản là 700m2, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 300m2.

Tại các địa phương tại khu vực nông thôn thì diện tích đất nông nghiệp tách thửa đối đất trồng cây hàng năm (gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản là 1.000m2, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 500m2.

3. Trình tự thủ tục để tách thửa đất nông nghiệp

Người sở hữu đất có mong muốn được tách thửa đất phải tiến hành đầy đủ các thủ tục đã được quy định rõ tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ cần thiết được ghi rõ trong mẫu hiện hành gồm có:

– Đơn xin tách thửa

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

– Văn bản chia tách thửa đất, văn bản chia tách quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chung của hộ gia đình hoặc của nhóm người sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Văn phòng đăng kí đất đai sau khi nhận hồ sơ xin tách thửa sẽ có trách nhiệm thực hiện các công việc:Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất. Sau khi hoàn tất đo đạc địa chính và có kết quả sẽ tiến hành lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp. Hồ sơ bao gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách thửa. Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thiện hồ sơ bằng việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Tiếp đến, sẽ tiến hành trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp. Trong trường hợp nộp tại cấp xã thì sẽ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người sử dụng đất xin tách thửa.

Trong trường hợp mảnh đất đang được xin tách thửa do chuyển quyền sử dụng hoặc do giải quyết tranh chấp : đấu giá, khiếu nại,  tố cáo… (thường gọi là chuyển quyền) thì văn phòng đăng kí đất đai phải làm các thủ tục:

Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất nông nghiệp sau đó làm đầy đủ thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền.

Về thời gian giải quyết hồ sơ theo đúng điểm đ, khoản 2, Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP  thường không quá 20 ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.