ĐẤT VƯỜN, AO: Bí Quyết Đầu Tư Thành Công Cho Người Ít Vốn

ĐẤT VƯỜN AO

Đất vườn, ao là gì? Cách xác định diện tích đất ở có vườn, ao?

Rất nhiều người muốn đầu tư vào đất vườn ao, tuy nhiên, vẫn có một số người vẫn chưa nắm rõ luật đất đai về đất vườn, ao nên xảy ra nhiều sự việc tranh chấp, khiếu nại hoặc không chuyển đổi được mục đích sử dụng đất, không phân lô bán nền được để thanh khoản.

Với bài viết hôm nay, Vân sẽ phân tích chia sẻ tới quý vị thông tin chi tiết về ĐẤT VƯỜN, AO để giúp quý vị nắm rõ LUẬT ĐẤT ĐAI và thêm kinh nghiệm để đầu tư loại đất vườn, ao nhé:

1. Đất vườn, ao là đất gì?

1. Đất ao là gì? Đất ao thuộc loại đất gì?

Đất ao là là khu đất trũng sâu xuống, có nước đọng lại, được hình thành tự nhiên hoặc nhân tạo. Kích cỡ của mỗi ao thường không lớn, được dùng để làm cảnh hoặc nuôi thủy sản.

Theo quy định của pháp luật về các loại đất, đất ao được nhắc đến trong các trường hợp như sau:

  • Đất ao nằm trong cùng một thửa với đất có nhà trong khu dân cư được công nhận là đất ở theo Luật Đất đai 2013 quy định tại Khoản 1 Điều 103.
  • Đất ao nằm trong trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở, được xếp vào nhóm đất nông nghiệp.
  • Đất ao không cùng thửa với đất có nhà, sử dụng để nuôi trồng thủy sản được quy định là thuộc nhóm đất nông nghiệp.

Đối với trường hợp thứ 3, thuộc nhóm đất nông nghiệp thường không có quá nhiều khúc mắc trong quá trình sử dụng. Chính vì vậy, bài viết này sẽ chủ yếu đề cập đến loại đất ao trong khu vực dân cư.

2. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn ao:

Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.

4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;

c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.

6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.

3. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn ao hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980

Trường hợp các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu trên chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Luật đất đai.

4. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn ao hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Nếu trong các loại giấy tờ nêu trên không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
  • Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
  • Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

5. Xác định diện tích đất ở trong thửa đất có vườn ao đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Thứ nhất, đối với trường hợp sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định như sau:

  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;
  • Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;
  • Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

Thứ hai, đối với trường hợp sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định phù hợp với từng địa phương.

Phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở trong các trường hợp trên, hiện đang là vườn, ao mà người sử dụng đất đề nghị được công nhận là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mục đích đó và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Đất ao có được làm sổ đỏ không, điều kiện là gì?

Để được cấp sổ đỏ thì cần phải đảm bảo các điều kiện như sau:

  • Phải chứng minh được quyền sở hữu đất hợp pháp bằng các loại giấy tờ được chấp nhận. Nếu hộ gia đình không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì phải là trường hợp đã sử dụng ổn định từ trước ngày 01/07/2004 và được xác nhận không có bất kỳ tranh chấp nào và phù hợp với quy hoạch từ UBND cấp xã.
  • Phải nộp tiền sử dụng đất đầy đủ (trừ trường hợp thuộc đối tượng được miễn thuế sử dụng đất).
  • Thuộc đối tượng được cấp sổ đỏ theo quy định của Luật Đất Đai.

Trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bắt buộc phải ghi rõ mục đích sử dụng đất. Do đó, bạn cần xác định rõ ràng thông tin về mảnh đất ao tại cơ quan có thẩm quyền. Nếu đất ao đang sở hữu không được công nhận là đất ở thì muốn sử dụng để xây nhà, chuyển nhượng cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng trước khi xin cấp sổ đỏ.

7. Đất ao có được tách thửa không?

Theo quy định, để được phép tách thửa thì khu đất phải đảm bảo các điều kiện như sau: 

  • Có đầy đủ giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền với đất (sổ đỏ) theo quy định của pháp luật.
  • Không xảy ra tranh chấp trên thửa đất thực hiện tách thửa.
  • Không phải tài sản được đem ra thế chấp, không bị kê biên để đảm bảo việc thi hành án.
  • Đất còn thời hạn sử dụng theo quy định.
  • Đảm bảo điều kiện về hạn mức đất tối thiểu tại địa phương.

Cần lưu ý đối với đất ao, để được thực hiện tách sổ đỏ cần làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất ao sang đất ở. Việc chuyển đổi này phải tuân theo các quy định tại Điều 52 Luật Đất đai 2013.

  • Nếu việc xin chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tại địa phương thì thực hiện theo thủ tục thông thường tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
  • Nếu đất ao hiện tại là đất nông nghiệp thì không được chuyển đổi trực tiếp sang đất thổ cư. Theo đó, cần phải thực hiện chuyển đổi gián tiếp sang đất phi nông nghiệp sau đó mới chuyển qua đất ở.

8. Đất ao có được chuyển nhượng không?

Đối với đất ao có đủ đầy đủ giấy tờ về quyền sở hữu, không bị thế chấp, kê biên hay xảy ra tranh chấp có thể thực hiện chuyển nhượng bình thường.

Tuy nhiên, khi giao dịch cần lưu ý phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất riêng với phần diện tích giao dịch. Trong trường hợp đất ao không được công nhận là đất ở thì cần chú ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất sau đó làm sổ đỏ riêng. Phần đất ao này sau đó mới có thể thực hiện chuyển nhượng, tặng cho.

Trên đây là những thông tin quan trọng về ĐẤT VƯỜN,AO mà nhà đầu tư cần nắm rõ.

Vân chúc quý vị sở hữu những mảnh đất đẹp và thành công nhé !

Xin cám ơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.